DNS server là gì? Tìm hiểu về DNS

DNS server là gì?

DNS server là gì? Tìm hiểu về DNS

Nếu ai đã từng kết nối Internet để gửi nhận E-mail hay truy xuất thông tin trên trang Web có thể đã nghe đến máy chủ phục vụ tên miền DNS (Domain Name Servers) nhưng chưa thể hình dung được nó hoạt động ra sao. Máy chủ phục vụ tên miền hay DNS có vai trò cực kỳ quan trọng và không thể thiếu được nhưng nó lại là phần ẩn trên mạng Internet. Hệ thống DNS tập hợp thành một cơ sở dữ liệu động lớn nhất trên thế giới.

Khi truy cập các trang Web hay gửi nhận E-mail, người sử dụng phải dùng đến tên miền (Domain Name). Ví dụ, một URL ‘http://www.yahoo.com’ có Domain Name là yahoo.com và địa chỉ E-mail là “abc@yahoo.com”.

Khi người sử dụng dùng Domain Name, DNS trên Internet sẽ dịch các tên dưới dạng người sử dụng nhớ được sang địa chỉ IP. Trong suốt quá trình duyệt Web hay gửi nhận E-mail, người sử dụng có thể truy nhập DNS hàng trăm lần.

Khi DNS dịch các Domain Name sang địa chỉ IP, tưởng rằng mọi thứ rất đơn giản. Để hiểu được vấn đề ta hãy tìm hiểu 5 điểm chính sau đây:

-Ngày nay có hàng tỉ địa chỉ IP được sử dụng trên mạng và hầu hết các máy tính đều có Domain Name.

-Mỗi ngày có hàng tỉ yêu cầu gửi tới DNS. Trong một ngày, mỗi người sử dụng có thể gửi yêu cầu (Request) tới DNS hàng trăm lần. Có hàng trăm triệu người sử dụng Internet hàng ngày.

-Domain Name và địa chỉ IP thay đổi hàng ngày.

-Hàng triệu người thay đổi hay thêm Domain Name và địa chỉ IP mỗi ngày.

-Hệ thống DNS là một cơ sở dữ liệu được truy xuất nhiều nhất trên thế giới và là cơ sở dữ liệu không thể thay thế.

Chức năng của DNS

Mỗi Website có một tên ( là tên miền hay đường dẫn URL : Universal Resource Locator ) và một địa chỉ IP. Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm. Khi mở một trình duyệt Web và nhập tên website, trình duyệt sẽ đến thẳng website mà không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web. Quá trình “dịch” tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu và truy cập được vào website là công việc của một DNS server. Các DNS trợ giúp qua lại với nhau để dịch địa chỉ “IP” thành “tên” và ngược lại. Người sử dụng chỉ cần nhớ “tên”, không cần phải nhớ địa chỉ IP ( địa chỉ IP là những con số rất khó nhớ ).

Nguyên tắc làm việc của DNS

DNS server là gì? Tìm hiểu về DNS

– Mỗi nhà cung cấp dịch vụ vận hành và duy trì DNS server riêng của mình, gồm các máy bên trong phần riêng của mỗi nhà cung cấp dịch vụ đó trong Internet. Tức là, nếu một trình duyệt tìm kiếm địa chỉ của một website thì DNS server phân giải tên website này phải là DNS server của chính tổ chức quản lý website đó chứ không phải là của một tổ chức ( nhà cung cấp dịch vụ ) nào khác.

– INTERNIC ( Internet Network Information Center ) chịu trách nhiệm theo dõi các tên miền và các DNS server tương ứng. INTERNIC là một tổ chức được thành lập bởi NFS ( National Science Foundation ), AT&T và Network Solution, chịu trách nhiệm đăng ký các tên miền của Internet. INTERNIC chỉ có nhiệm vụ quản lý tất cả các DNS server trên Internet chứ không có nhiệm vụ phân giải tên cho từng địa chỉ.

– DNS có khả năng tra vấn các DNS server khác để có được một cái tên đã được phân giải. DNS server của mỗi tên miền thường có hai việc khác biệt. Thứ nhất, chịu trách nhiệm phân giải tên từ các máy bên trong miền về các địa chỉ Internet, cả bên trong lẫn bên ngoài miền nó quản lý. Thứ hai, chúng trả lời các DNS server bên ngoài đang cố gắng phân giải những cái tên bên trong miền nó quản lý.

– DNS server có khả năng ghi nhớ lại những tên vừa phân giải. Để dùng cho những yêu cầu phân giải lần sau. Số lượng những tên phân giải được lưu lại tùy thuộc vào quy mô của từng DNS.

Cách sử dụng DNS

DNS server là gì? Tìm hiểu về DNS

Do các DNS có tốc độ biên dịch khác nhau, có thể nhanh hoặc có thể chậm, do đó người sử dụng có thể chọn DNS server để sử dụng cho riêng mình. Có các cách chọn lựa cho người sử dụng. Sử dụng DNS mặc định của nhà cung cấp dịch vụ ( internet ), trường hợp này người sử dụng không cần điền địa chỉ DNS vào network connections trong máy của mình. Sử dụng DNS server khác ( miễn phí hoặc trả phí ) thì phải điền địa chỉ DNS server vào network connections. Địa chỉ DNS server cũng là 4 nhóm số cách nhau bởi các dấu chấm.

Cấu trúc gói tin DNS

ID QR Opcode AA TC RD RA Z Rcode

QDcount ANcount NScount ARcount

ID: Là một trường 16 bits, chứa mã nhận dạng, nó được tạo ra bởi một chương trình để thay cho truy vấn. Gói tin hồi đáp sẽ dựa vào mã nhận dạng này để hồi đáp lại. Chính vì vậy mà truy vấn và hồi đáp có thể phù hợp với nhau.

QR: Là một trường 1 bit. Bít này sẽ được thiết lập là 0 nếu là gói tin truy vấn, được thiết lập là một nếu là gói tin hồi đáp.

Opcode: Là một trường 4 bits, được thiết lập là 0 cho cờ hiệu truy vấn, được thiết lập là 1 cho truy vấn ngược, và được thiết lập là 2 cho tình trạng truy vấn.

AA: Là trường 1 bit, nếu gói tin hồi đáp được thiết lập là 1, sau đó nó sẽ đi đến một server có thẫm quyền giải quyết truy vấn.

TC: Là trường 1 bit, trường này sẽ cho biết là gói tin có bị cắt khúc ra do kích thước gói tin vượt quá băng thông cho phép hay không.

RD: Là trường 1 bit, trường này sẽ cho biết là truy vấn muốn server tiếp tục truy vấn một cách đệ qui.

RA: Trường 1 bit này sẽ cho biết truy vấn đệ qui có được thực thi trên server không .

Z: Là trường 1 bit. Đây là một trường dự trữ, và được thiết lập là 0.

Rcode: Là trường 4 bits, gói tin hồi đáp sẽ có thể nhận các giá trị sau :

0: Cho biết là không có lỗi trong quá trình truy vấn.

1: Cho biết định dạng gói tin bị lỗi, server không hiểu được truy vấn.

2: Server bị trục trặc, không thực hiện hồi đáp được.

3: Tên bị lỗi. Chỉ có server có đủ thẩm quyền mới có thể thiết lập giá trị náy.

4: Không thi hành. Server không thể thực hiện chức năng này .

5: Server từ chồi thực thi truy vấn.

QDcount: Số lần truy vấn của gói tin trong một vấn đề.

ANcount: Số lượng tài nguyên tham gia trong phần trả lời.

NScount: Chỉ ra số lượng tài nguyên được ghi lại trong các phẩn có thẩm quyền của gói tin.

ARcount: Chỉ ra số lượng tài nguyên ghi lại trong phần thêm vào của gói tin.

Ưu điểm thuê máy chủ tại Nhân Hòa

Với dịch vụ thuê Máy chủ dùng riêng khách hàng được trang bị máy chủ riêng và IP tĩnh để truy cập quản trị máy chủ từ xa. Quý khách có thể cùng một lúc sử dụng được nhiều dịch vụ như: website, Email, truyền file, giới thiệu thông tin qua www…

Dedicated Server là dịch vụ khách hàng có thể thuê ngay máy chủ có sẵn của Nhân Hòa. Khách hàng sẽ được bộ phận support tư vẫn lựa chọn cấu hình máy chủ phù hợp và hệ điều hành ứng dụng. Với dịch vụ Máy chủ dùng riêng, khách hàng có thể tự quản trị từ xa và cài đặt các phần mềm, ứng dụng theo nhu cầu mà không bị giới hạn về tài nguyên của máy nhờ vào khả năng linh hoạt trong việc nâng cấp phần cứng cũng như phần mềm.

Với những đổi thay trong việc phát triển từ thương mại điện tử, nhu cầu áp dụng công nghệ thông tin vào doanh nghiệp ngày càng lớn. Với việc quản trị cơ sở dữ liệu từ xa bằng các phần mềm chuyên dụng. Nhân Hòa cung cấp dịch vụ để quý khách xử lý các yêu cầu từ đơn giản tới phức tạp như: quản trị web, thương mại điện tử, email, quản trị cơ sở dữ liệu (ERP, CRM…), ứng dụng trực tuyến.

Data Center do Nhân Hòa hợp tác khai thác, vận hành là những Data Center lớn nhất Việt Nam và Quốc tế – được kết nối đến nhiều ISP mang đến cho Khách hàng một dịch vụ kết nối Internet nhanh, ổn định và liên tục.

Dịch vụ hoạt động ổn định, liên tục nhờ các hệ thống điều hòa, UPS, máy phát điện dự phòng và chống sét, chống cháy.

Sẵn sàng sử dụng và kết nối đến các dịch vụ và hệ thống chuyên nghiệp khác của VDO như: dịch vụ truyền số liệu, hệ thống Voice Gateway, SMS Gateway,…

Tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành.

Mọi ý kiến thắc mắc, cần tư vấn về dịch vụ Server quý khách hàng có thể liên hệ với Nhân hòa theo thông tin sau:

Trụ sở chính TP. Hà Nội

CÔNG TY TNHH PHẦN MỀM NHÂN HÒA

Địa chỉ: 32 Võ Văn Dũng, Quận Đống Đa, Tp.Hà Nội

Điện thoại: (04) 7308 6680 – (04) 3562 6533

Chi nhánh TP. HCM

CÔNG TY TNHH PHẦN MỀM NHÂN HÒA

Địa chỉ: SS1N Hồng Lĩnh, Phường 15, Quận 10, TP. HCM

Điện thoại: (08) 7308 6680

Tổng đài hỗ trợ kỹ thuật và vấn dịch vụ: 1900 6680




Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *